Bảo hộ hô hấp: đọc chữ cái và con số trên phin lọc trước khi chọn mặt nạ

bảo hộ hô hấp chọn phin lọc theo mã chữ và số

Bảo hộ hô hấp chia làm hai nhánh. Nhánh lọc bụi ghi FFP1, FFP2 hoặc FFP3 theo EN 149, ứng với mức lọt qua tối đa 20, 6 và 1 phần trăm. Nhánh lọc hơi khí ghi chữ A, B, E, K theo EN 14387 kèm cấp 1, 2 hoặc 3. Chữ theo chất, số theo nồng độ.

Bảo hộ hô hấp trong nhà máy chia làm mấy nhánh?

Bảo hộ hô hấp trong nhà máy chia theo mối nguy, có hai nhánh lọc: nhánh lọc hạt cho bụi và sương mù, nhánh lọc hơi khí cho dung môi và khí độc. Có thêm một trường hợp thứ ba là thiếu oxy. Trường hợp này không dùng loại lọc nào được, phải cấp khí từ nguồn riêng.

Hai nhánh không thay thế cho nhau: lớp lọc hạt không cản được phân tử hơi dung môi, còn than hoạt tính không giữ được bụi. Môi trường có cả hai thì dùng phin kết hợp. Bảng dưới đây gom cả hai nhánh vào 14 dòng.

BẢNG 1: BẢNG TRA PHIN LỌC THEO EN 149 VÀ EN 14387

Mã Tiêu chuẩn Bảo vệ khỏi cái gì Chỉ tiêu định lượng Dùng ở đâu trong nhà máy
FFP1 EN 149 Bụi không độc, hạt thô Phin lọt tối đa 20 phần trăm; rò tổng vào trong tối đa 22 phần trăm Quét dọn, bốc xếp bao bì
FFP2 EN 149 Bụi mịn, sương mù dầu ở mức trung bình Phin lọt tối đa 6 phần trăm; rò tổng vào trong tối đa 8 phần trăm Xưởng mài, xưởng sợi, cắt vật liệu
FFP3 EN 149 Bụi mịn độc, hạt sinh học Phin lọt tối đa 1 phần trăm; rò tổng vào trong tối đa 2 phần trăm Xử lý bột hoá chất, khu sơn bột
P1 EN 143 hoặc EN 14387 dạng kết hợp Hạt, hiệu suất thấp Hiệu suất lọc 80 phần trăm Ít dùng riêng trong nhà máy
P2 EN 143 hoặc EN 14387 dạng kết hợp Hạt, hiệu suất trung bình Hiệu suất lọc 94 phần trăm Ghép với phin hơi khí khi có cả bụi
P3 EN 143 hoặc EN 14387 dạng kết hợp Hạt, hiệu suất cao Hiệu suất lọc 99,95 phần trăm Sơn phun, bột màu, hoá chất dạng bột
A EN 14387, màu nâu Hơi hữu cơ có điểm sôi trên 65 độ C Cấp theo dung lượng: 1, 2 hoặc 3 Khu pha dung môi, xưởng in, dán keo
AX EN 14387, màu nâu Hơi hữu cơ có điểm sôi từ 65 độ C trở xuống Chỉ dùng một lần, không tái sử dụng Khu dùng dung môi nhẹ, xăng thơm
B EN 14387, màu xám Khí và hơi vô cơ: clo, hydro sunfua, hydro xyanua Cấp theo dung lượng: 1, 2 hoặc 3 Khu xử lý nước, khu mạ
E EN 14387, màu vàng Khí axit: lưu huỳnh dioxit, hydro clorua Cấp theo dung lượng: 1, 2 hoặc 3 Khu tẩy axit, khu ắc quy
K EN 14387, màu xanh lá Amoniac và dẫn xuất hữu cơ của amoniac Cấp theo dung lượng: 1, 2 hoặc 3 Hệ thống lạnh dùng amoniac
Hg EN 14387, màu đỏ Hơi thuỷ ngân Giới hạn thời gian sử dụng tối đa theo quy định Phòng thí nghiệm, xử lý thiết bị đo cũ
CO EN 14387, màu đen Cacbon monoxit Theo quy định riêng của tiêu chuẩn Khu lò, khu vực có động cơ đốt trong
NO EN 14387, màu xanh dương Khí nitơ oxit Chỉ dùng một lần Khu hàn, khu cắt kim loại kín

Nguồn: EN 149 qua tài liệu kỹ thuật SATRA; EN 14387 và mã màu theo thẻ chọn phin lọc của Dräger.

[CẦN XÁC MINH: phạm vi tiêu chuẩn và mã màu của dòng CO và dòng NO. Nguồn nên tra: bản gốc EN 14387 và catalogue phin lọc của hãng.]

Bài này dừng ở cách đọc mã, còn các dòng mặt nạ và phin lọc đang có sẵn thì nằm ở trang bảo hộ hô hấp cho nhà xưởng.

FFP1, FFP2 và FFP3 khác nhau ở đâu?

Ba cấp khác nhau ở hai con số: mức lọt qua tối đa của lớp lọc và mức rò tổng vào trong. FFP1 lọt tối đa 20 phần trăm, FFP2 tối đa 6 phần trăm, FFP3 tối đa 1 phần trăm. Mức rò tổng tính cả không khí lọt qua mép.

Khẩu trang FFP2 đủ cho phần lớn xưởng mài, xưởng sợi và khu cắt vật liệu. Khẩu trang lọc bụi công nghiệp cấp FFP3 dành cho bụi độc và bột hoá chất. Chọn FFP3 cho khu quét dọn thì thở nặng hơn và công nhân dễ kéo xuống cằm.

Sẽ có người nói khẩu trang N95 và FFP2 là một, và bảng đối chiếu EN ANSI JIS KS cho thấy hai hệ dùng phép thử khác nhau.

Ký hiệu NR, R và D trên khẩu trang nghĩa là gì?

NR nghĩa là chỉ dùng trong một ca. R nghĩa là dùng lại được qua nhiều ca. D nghĩa là khẩu trang đã đạt phép thử chống bít bằng bụi dolomit, tức là giữ được sức thở lâu hơn trong môi trường nhiều bụi. Mức rò tổng còn phụ thuộc độ khít, nên râu quai nón làm hỏng mọi cấp, kể cả FFP3.

Chữ cái trên phin lọc hơi khí nghĩa là gì?

Chữ cái trên phin cho biết nhóm chất phin giữ được, kèm màu riêng. A màu nâu cho hơi hữu cơ có điểm sôi trên 65 độ C. B màu xám cho khí vô cơ như clo và hydro sunfua. E màu vàng cho khí axit. K màu xanh lá cho amoniac. AX cho hơi hữu cơ điểm sôi thấp.

Phin lọc loại A là loại người ta gọi chung là phin lọc than hoạt tính; hộp phin màu nâu không rõ công dụng trong kho phần lớn là loại này. Phin lọc loại K hay bị quên, dù tổ bảo trì hệ thống lạnh dùng amoniac cần nó và phin A không thay được. Mặt nạ phòng độc phin lọc cũng có thể gắn phin nhiều chữ như ABEK, tiện nhưng nặng và đắt hơn.

Chọn nhầm nhóm hoá chất làm sinh hơi ăn mòn ngoài dự tính và phin lọc đang dùng không còn đúng nữa, và cách phân nhóm nằm ở bài hóa chất tẩy rửa công nghiệp.

mã màu phin lọc EN 14387

Con số 1, 2, 3 sau chữ cái nghĩa là gì?

Con số sau chữ cái là cấp dung lượng hấp phụ, không phải mức lọc. Cấp 1 dùng tới 0,1 phần trăm thể tích, cấp 2 tới 0,5 phần trăm, cấp 3 tới 1,0 phần trăm. Cấp cao hơn chứa được nhiều chất hơn trước khi bão hoà, nên dùng được ở nồng độ cao hơn hoặc lâu hơn.

BẢNG 2: BA CẤP DUNG LƯỢNG CỦA PHIN LỌC HƠI KHÍ

Cấp Dung lượng Nồng độ tối đa cho phép dùng
1 Nhỏ 0,1 phần trăm thể tích, tương đương 1.000 ppm
2 Trung bình 0,5 phần trăm thể tích, tương đương 5.000 ppm
3 Lớn 1,0 phần trăm thể tích, tương đương 10.000 ppm

Nguồn: EN 14387 theo thẻ chọn phin lọc của Dräger.

[CẦN XÁC MINH: hệ số bảo vệ danh nghĩa áp dụng tại Việt Nam cho từng cấp mặt nạ và từng loại mặt nạ. Nguồn nên tra: quy chuẩn hiện hành của Bộ Y tế và tài liệu của cơ quan an toàn lao động. Các con số nhân với giới hạn tiếp xúc mà nhà sản xuất công bố là theo quy định của nước sở tại, không đương nhiên áp dụng ở Việt Nam.]

[CẦN XÁC MINH: nồng độ hơi khí thực tế tại từng vị trí trong nhà máy. Nguồn nên tra: kết quả quan trắc môi trường lao động của chính nhà máy. Không chọn cấp phin lọc khi chưa có số đo.]

Đây là chỗ hay tốn tiền nhầm. Chọn cấp cao hơn chỉ kéo dài thời gian dùng, không mở rộng loại chất được bảo vệ: phin A3 vẫn không giữ được amoniac. Hệ số bảo vệ khẩu trang, tức nồng độ bên ngoài gấp bao nhiêu lần bên trong, phụ thuộc quy định từng nước, nên bài không đưa số cụ thể.

Khi nào phải thay phin lọc?

Phin bụi thay khi thở nặng hơn rõ rệt, khi phin bẩn hoặc hỏng, hoặc theo hạn ghi trên bao. Phin hơi khí thì không có dấu hiệu rõ ràng khi hết. Ngửi thấy mùi là đã muộn, vì lúc đó phin đã bão hoà và người đeo đã hít phải.

Cách quản đúng là ghi lại số giờ sử dụng và đặt lịch thay theo nồng độ đo được, giữ nguyên niêm phong phin chưa dùng. Giả sử một xưởng in ở Nhơn Trạch để phin A1 trên bàn sau ca: phin đó tiếp tục hút hơi dung môi suốt đêm và mất một phần dung lượng trước khi ai đeo.

Nói thẳng: đây là nhóm bảo hộ hay bị dùng quá hạn nhất trong nhà máy, vì không ai biết phin đã dùng bao nhiêu giờ.

Một vị trí pha hoá chất cần nhiều hơn phần hô hấp, và cách phối đủ các nhóm cho vị trí đó nằm ở bài bảo hộ lao động cho nhà máy.

Kiểm tra độ khít bảo hộ hô hấp bằng cách nào?

Có hai lớp kiểm tra. Lớp thứ nhất là kiểm nhanh mỗi lần đeo: bịt cửa phin bằng lòng bàn tay rồi hít nhẹ, mặt nạ phải hóp lại và giữ nguyên. Lớp thứ hai là kiểm định kỳ bằng phương pháp định tính hoặc định lượng, ghi kết quả theo từng người.

Nhà máy FDI Hàn Quốc thường được công ty mẹ đối chiếu với yêu cầu của KOSHA, nên hồ sơ kiểm độ khít theo người là thứ nên có sẵn.

Bảo hộ hô hấp là nhóm mà việc bán đúng hàng không đủ để bảo vệ ai. Một mặt nạ đúng mã nhưng không khít mặt thì mức bảo vệ thật thấp hơn nhiều so với con số trên hộp, và râu quai nón làm hỏng độ khít của mọi loại mặt nạ ôm mặt. Chúng tôi nói thẳng: nếu nhà máy chưa có quy trình kiểm tra độ khít và chưa có quy định cạo râu cho vị trí bắt buộc đeo, thì tiền mua mặt nạ cấp cao là tiền mua giấy tờ. Hãy làm quy trình trước, mua sau.

Mặt nạ nửa mặt luôn đi kèm một câu hỏi về kính đeo cùng, và cách đọc mã phần mắt nằm ở bài kính bảo hộ đọc mã EN 166.

kiểm tra độ khít mặt nạ bảo hộ hô hấp

BAMBUMRO là nhà phân phối vật tư MRO tại khu vực Đông Nam Bộ – Việt Nam, đại lý chính thức của Osborn và Loctite, phục vụ các nhà máy FDI trong ngành dệt may, cơ khí chính xác và điện tử.

Bước tiếp theo

BAMBUMRO cấp khẩu trang, mặt nạ và phin lọc cùng các nhóm vật tư gián tiếp khác qua một đầu mối, để lịch thay phin đi cùng lịch giao hàng. Nếu anh/chị muốn có con số xuất phát, chúng tôi dựng cùng HSE và kho bảng baseline 30 ngày, 5 chỉ số: số nhà cung cấp · số đơn mua mỗi tháng · số lần đặt khẩn trong 90 ngày · số giờ dừng chuyền do thiếu vật tư · giá trị tồn kho không luân chuyển trên 90 ngày. Một buổi 30 phút, không mất phí. → Đăng ký buổi rà soát tại bambumro.com/lien-he/ · One-stop. One Supplier. Zero Interruption.

Câu hỏi thường gặp

Khẩu trang FFP2 có chống được hơi dung môi không?

Không. FFP2 là phin lọc hạt, nó giữ bụi và sương mù chứ không giữ phân tử hơi hữu cơ. Hơi dung môi đi qua lớp lọc gần như không bị cản. Muốn chống hơi dung môi phải dùng phin lọc loại A, hoặc phin kết hợp nếu có cả bụi lẫn hơi.

Cấp 1, 2 và 3 của phin lọc hơi khí khác nhau ở đâu?

Khác ở dung lượng hấp phụ, tức là dùng được bao lâu ở nồng độ nào. Cấp 1 dùng tới 0,1 phần trăm thể tích, cấp 2 tới 0,5 phần trăm, cấp 3 tới 1,0 phần trăm. Cấp cao hơn không mở rộng loại chất được bảo vệ. Nếu chất trong xưởng không nằm trong nhóm của chữ cái trên phin, thì cấp 3 cũng vô dụng.

Khi nào phải thay phin lọc hơi khí?

Không chờ tới lúc ngửi thấy mùi, vì lúc đó người đeo đã hít phải. Cách quản đúng là ghi lại giờ sử dụng và đặt lịch thay theo nồng độ đo được. Phin đã mở bao bì thì bắt đầu hấp phụ hơi từ không khí xung quanh, nên phải đậy kín khi không dùng.

Người có râu quai nón đeo mặt nạ bảo hộ hô hấp được không?

Không đeo được loại ôm mặt. Râu nằm giữa mép làm kín và da làm hở đường viền, và không khí đi vào qua khe hở đó thay vì qua phin lọc. Với vị trí bắt buộc bảo vệ hô hấp, nhà máy có hai lựa chọn: quy định cạo râu, hoặc cấp loại trùm đầu cấp khí có quạt, loại này không dựa vào độ khít trên da.