Nút tai chống ồn chọn theo mức ồn còn lại tại tai, không chọn theo SNR lớn nhất. Lấy mức ồn đo được trừ đi SNR ra mức tại tai. Mục tiêu là đưa mức đó về khoảng 75 tới 80 dBA. Dưới 70 dBA là bảo vệ quá mức, công nhân không nghe được tín hiệu.
Mức ồn bao nhiêu thì bắt buộc phải cấp bảo hộ thính giác?
Theo QCVN 24:2016/BYT, mức ồn cho phép nơi làm việc là 85 dBA cho ca 8 giờ. Thời gian tiếp xúc giảm một nửa thì mức cho phép tăng 3 dBA. Mức áp âm cực đại không được vượt 115 dBA ở bất kỳ thời điểm nào. Bảo hộ thính giác là lớp cuối, sau các biện pháp giảm ồn tại nguồn.
MỨC TIẾP XÚC TIẾNG ỒN CHO PHÉP THEO QCVN 24:2016/BYT
| Thời gian tiếp xúc | Mức cho phép LAeq (dBA) | Nghĩa là gì tại hiện trường |
|---|---|---|
| 8 giờ | 85 | Ca làm việc tiêu chuẩn |
| 4 giờ | 88 | Nửa ca tại vị trí ồn, nửa ca tại vị trí khác |
| 2 giờ | 91 | Vị trí vận hành máy ồn theo mẻ |
| 1 giờ | 94 | Công việc theo lượt ngắn |
| 30 phút | 97 | Kiểm tra định kỳ trong buồng máy |
| 15 phút | 100 | Thao tác nhanh cạnh máy nén |
| 7 phút | 103 | Vào khu vực ồn để chỉnh máy |
| 3 phút | 106 | Thao tác rất ngắn |
| 2 phút | 109 | Thao tác rất ngắn |
| 1 phút | 112 | Thao tác rất ngắn |
| 30 giây | 115 | Ngưỡng cuối của bảng |
| Mọi thời điểm | Mức áp âm cực đại không vượt 115 dBA | Áp dụng cả khi thời gian tiếp xúc rất ngắn |
Nguồn: QCVN 24:2016/BYT ban hành kèm Thông tư 24/2016/TT-BYT.
Bài này chỉ trả lời phần tai, còn cách phối đủ các nhóm bảo hộ cho một vị trí đứng máy nằm ở bài bảo hộ lao động cho nhà máy.
SNR là gì và tính mức tại tai ra sao?
SNR là chỉ số giảm ồn đơn trị của một sản phẩm, xác định theo EN ISO 4869-2 ở mức bảo vệ 84 phần trăm. Cách tính đơn giản: lấy mức ồn đo theo thang C trừ SNR, ra mức còn lại tại tai theo thang A.
Số SNR là kết quả phòng thử, nên nhiều cơ quan an toàn khuyến nghị trừ thêm một khoảng cho khác biệt giữa phòng thử và thực tế đeo, thường là 4 dB. [CẦN XÁC MINH: mức trừ hao thực tế so với số công bố trong phòng thử. Nguồn nên tra: hướng dẫn của cơ quan an toàn lao động mà nhà máy áp dụng, và số liệu kiểm tra đeo thực tế tại chính nhà máy. Con số 4 dB dẫn từ hướng dẫn của cơ quan an toàn Anh, là tham chiếu, không phải quy định tại Việt Nam.]
Giả sử một vị trí đo được 95 dBC và nút tai có SNR 28: mức tại tai là 95 trừ 28 trừ 4, tức 63 dBA. Con số này quá thấp. Một sản phẩm SNR khoảng 15 tới 20 đưa mức về 71 tới 76 dBA, gần dải nên nhắm.
Sẽ có người nói chỉ số NRR ghi trên hàng Mỹ quy đổi thẳng được sang SNR, và bảng đối chiếu EN ANSI JIS KS chỉ ra vì sao hai hệ đo khác nhau.
Bộ số H, M, L dùng khi nào?
Bộ số HML dùng khi tiếng ồn nghiêng hẳn về tần thấp, ví dụ máy nén, quạt lớn, dàn máy dệt. H là mức giảm ở dải 2 tới 8 kHz, M ở 0,5 tới 2 kHz, L dưới 0,5 kHz. Khi ồn tần thấp chiếm ưu thế, SNR đánh giá quá lạc quan.

BA CÁCH TÍNH MỨC ỒN CÒN LẠI TẠI TAI
| Phương pháp | Số liệu cần có | Công thức | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| SNR | Mức ồn đo theo thang C, chỉ số SNR của sản phẩm | Mức tại tai = mức thang C trừ SNR | Tiếng ồn không nghiêng hẳn về tần thấp và không đơn tần |
| HML, khi hiệu số thang C trừ thang A nhỏ hơn hoặc bằng 2 dB | Mức thang A, mức thang C, ba số H, M, L | Mức giảm dự tính = M trừ đi tích của hiệu H trừ M với hiệu số đó trừ 2, chia 4 | Tiếng ồn nghiêng về tần cao |
| HML, khi hiệu số thang C trừ thang A lớn hơn 2 dB | Mức thang A, mức thang C, ba số H, M, L | Mức giảm dự tính = M trừ đi tích của hiệu M trừ L với hiệu số đó trừ 2, chia 8 | Tiếng ồn nghiêng về tần thấp |
Nguồn: EN ISO 4869-2, cách trình bày theo tài liệu hướng dẫn chọn bảo hộ thính giác của Casella. Ba dải tần của H, M và L theo bản tin kỹ thuật 3M về EN 352:2020.
Công thức HML viết thế nào cho đúng hai nhánh?
Gọi hiệu số là mức thang C trừ mức thang A. Nếu hiệu số nhỏ hơn hoặc bằng 2 dB: mức giảm dự tính bằng M trừ (H trừ M) nhân (hiệu số trừ 2) chia 4. Nếu hiệu số lớn hơn 2 dB: mức giảm dự tính bằng M trừ (M trừ L) nhân (hiệu số trừ 2) chia 8. Mức tại tai bằng mức thang A trừ mức giảm dự tính.
Bảo vệ quá mức gây hại thế nào?
Mức tại tai dưới 70 dBA làm công nhân không nghe được lời nói và tín hiệu xe nâng. Phản ứng tự nhiên là tháo một bên tai ra, và lúc đó mức bảo vệ gần như bằng không. Một nút tai SNR vừa đủ mà đeo cả ca hơn hẳn một nút tai SNR cao bị tháo ra sau 30 phút.
MỨC TẠI TAI NÊN NẰM Ở ĐÂU
| Mức còn lại tại tai | Đánh giá | Hành động |
|---|---|---|
| Trên 85 dBA | Không đạt | Chọn sản phẩm có mức giảm cao hơn hoặc giảm thời gian tiếp xúc |
| 80 tới 85 dBA | Vừa đủ, chưa có biên | Chấp nhận nếu đeo đúng cách cả ca, cần kiểm tra đeo |
| 75 tới 80 dBA | Mức nên nhắm tới | Giữ nguyên |
| 70 tới 75 dBA | Chấp nhận được | Theo dõi phản hồi về khả năng nghe tín hiệu |
| Dưới 70 dBA | Bảo vệ quá mức | Đổi sang sản phẩm giảm ồn thấp hơn |
Nguồn: dải mức tại tai theo khuyến nghị chọn bảo hộ thính giác của EN 458, cách phân dải do BAMBUMRO tổng hợp.
Lô nút tai SNR 37 nằm trong kho vì công nhân không đeo thường không phải lỗi kỷ luật. Đó là lỗi chọn mức giảm.
Nút tai chống ồn và chụp tai nên chọn loại nào cho vị trí nào?
Nút tai chống ồn gọn, hợp môi trường nóng, nhưng cần huấn luyện cách vê và đặt đúng. Chụp tai chống ồn đeo tháo nhanh, dễ kiểm tra bằng mắt, nhưng nóng và vướng khi đội mũ bảo hộ. Vị trí ra vào khu ồn nhiều lần mỗi ca hợp chụp tai; vị trí đứng cố định cả ca hợp nút tai.
Đeo cả hai cùng lúc không cộng dồn hai chỉ số SNR. Mức tăng thêm nhỏ hơn nhiều so với phép cộng. [CẦN XÁC MINH: mức tăng thực tế khi đeo đồng thời nút tai và chụp tai. Nguồn nên tra: tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho đúng cặp sản phẩm đang dùng.]
Vị trí ồn thường trùng với vị trí nóng, và cách chọn trang phục cho môi trường đó nằm ở bài quần áo bảo hộ theo môi trường.
Nút tai chống ồn dùng một lần có thật sự rẻ?
Nút tai dùng một lần rẻ trên mỗi đôi nhưng là món có tỉ lệ đeo sai cao nhất trong nhóm bảo hộ. Nếu không vê đủ nhỏ và không giữ đủ lâu trong ống tai, mức giảm thực tế thấp hơn nhiều so với con số in trên hộp. Chúng tôi nói thẳng: mua nút tai mà không kèm buổi hướng dẫn đeo là mua giấy tờ tuân thủ, không mua sự bảo vệ. Nhà máy không tổ chức được buổi hướng dẫn thì nên chọn chụp tai, dù đắt hơn.
Mua nút tai không kèm báo cáo thử nghiệm có chỉ số SNR là khoản tiền mất khi đoàn quan trắc hỏi hồ sơ, và bộ tiêu chí sàng lọc nằm ở bài đánh giá nhà cung cấp B2B.

Bộ tiêu chuẩn EN 352 gồm những phần nào?
Tiêu chuẩn EN 352 chia theo loại sản phẩm. EN 352-1 cho chụp tai. EN 352-2 cho nút tai. EN 352-3 cho chụp tai lắp trên mũ bảo hộ. Bản 2020 bổ sung yêu cầu về dải cỡ, lực kẹp gọng và một số phép thử vật lý khác. Trên bao bì, hãy tìm đúng số phần ứng với loại sản phẩm, kèm SNR và bộ số HML.
Với nhà máy ở Nhơn Trạch hay bất kỳ khu công nghiệp nào, giữ bản công bố SNR theo EN 352 cùng phiếu cấp phát giúp trả lời đoàn quan trắc nhanh hơn.
Cùng một vị trí ồn, phần chân lại có cách đọc mã riêng, và cách đọc đó nằm ở bài giày bảo hộ theo môi trường sản xuất.
BAMBUMRO là nhà phân phối vật tư MRO tại khu vực Đông Nam Bộ – Việt Nam, đại lý chính thức của Osborn và Loctite, phục vụ các nhà máy FDI trong ngành dệt may, cơ khí chính xác và điện tử.
Bước tiếp theo
BAMBUMRO cung ứng nút tai chống ồn và chụp tai kèm bản công bố SNR, gom chung với các nhóm bảo hộ khác về một đầu mối đặt hàng và một công nợ. Nếu anh/chị muốn có con số xuất phát, chúng tôi dựng cùng bộ phận HSE và thu mua bảng baseline 30 ngày, 5 chỉ số: số nhà cung cấp · số đơn mua mỗi tháng · số lần đặt khẩn trong 90 ngày · số giờ dừng chuyền do thiếu vật tư · giá trị tồn kho không luân chuyển trên 90 ngày. Một buổi 30 phút, không mất phí. → Đăng ký buổi rà soát tại bambumro.com/lien-he/ · One-stop. One Supplier. Zero Interruption.
Câu hỏi thường gặp
SNR càng cao có phải càng tốt không?
Không. SNR cao đưa mức tại tai xuống quá thấp, công nhân mất khả năng nghe lời nói và tín hiệu cảnh báo, và phản ứng tự nhiên là tháo một bên ra. Mức nên nhắm tới là khoảng 75 tới 80 dBA còn lại tại tai. Chọn SNR theo mức ồn thật đo được tại vị trí, không chọn theo số lớn nhất trong bảng giá.
Đeo nút tai và chụp tai cùng lúc thì cộng hai chỉ số SNR được không?
Không cộng được. Khi đeo kép, phần âm truyền qua xương sọ trở thành giới hạn, nên mức tăng thêm nhỏ hơn nhiều so với phép cộng số học. Nhà sản xuất thường công bố mức giảm cho từng cặp sản phẩm cụ thể. Đeo kép chỉ nên dùng cho vị trí ồn rất cao và trong thời gian ngắn, kèm phương án liên lạc thay thế.
Mức ồn cho phép ở Việt Nam là bao nhiêu?
Theo QCVN 24:2016/BYT, mức cho phép cho ca 8 giờ là 85 dBA. Thời gian tiếp xúc giảm một nửa thì mức cho phép tăng 3 dBA, nên 4 giờ là 88 dBA và 2 giờ là 91 dBA. Ngoài ra, mức áp âm cực đại không được vượt 115 dBA ở bất kỳ thời điểm nào, kể cả khi thời gian tiếp xúc rất ngắn.
Khi nào phải dùng bộ số HML thay vì SNR?
Khi tiếng ồn nghiêng hẳn về tần số thấp, ví dụ máy nén khí, quạt công nghiệp lớn, hoặc dàn máy dệt. Dấu hiệu nhận biết tại hiện trường là hiệu số giữa mức đo thang C và mức đo thang A lớn hơn 2 dB. Trong trường hợp đó, phương pháp SNR đánh giá quá lạc quan, còn HML tính có xét tới thành phần tần số.











