Yêu cầu báo giá
Để hệ thống công nghiệp vận hành trơn tru, Xử lý nước là yếu tố không thể thiếu. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các giải pháp từ máy lọc nước công nghiệp, màng lọc RO, lõi lọc, bơm nước, van, hoá chất xử lý nước và tháp giải nhiệt, thiết bị đo pH, TDS và độ dẫn điện, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro gián đoạn.
Bơm định lượng hóa chất kiểu màng hoặc piston, châm chính xác axit, kiềm, clo, polymer vào hệ thống xử lý nước theo lưu lượng cài đặt. Điều khiển bằng tay, tín hiệu 4-20mA hoặc liên động với đầu đo pH/clo.
Bơm nước công nghiệp dòng ly tâm và trục đứng đa tầng cánh, phục vụ cấp nước sản xuất, tuần hoàn làm mát và xử lý nước thải trong nhà máy. Vật liệu gang, inox 304/316, lưu lượng và cột áp chọn theo đúng đường ống và tải thực tế, có CO/CQ cho nhà máy FDI.
Bồn chứa nước IBC dung tích tiêu chuẩn 1000 lít, ruột nhựa HDPE bọc khung thép và pallet đáy, dùng chứa và vận chuyển nước sạch, nước thải hoặc hóa chất lỏng. Có van xả đáy, nắp lớn dễ vệ sinh.
Đầu đo pH dạng điện cực thủy tinh hoặc ISFET, lắp trực tiếp vào đường ống hoặc bể chứa để giám sát pH liên tục. Kết nối bộ điều khiển hoặc bơm định lượng để tự động châm hóa chất trung hòa.
Đầu đo TDS đo độ dẫn điện của nước rồi quy đổi ra tổng chất rắn hòa tan, lắp online trên đường ống RO, nước cấp hoặc nước làm mát. Cảnh báo tức thời khi nước vượt ngưỡng cho phép.
Hóa chất chống đóng cặn (antiscalant) ức chế quá trình kết tủa canxi cacbonat, silica và các muối khó tan trên bề mặt màng RO, ống trao đổi nhiệt và lò hơi. Dạng dung dịch đậm đặc, châm liên tục qua bơm định lượng, liều lượng tính theo độ cứng và tỷ lệ thu hồi hệ thống.
Hóa chất diệt khuẩn (biocide) kiểm soát vi khuẩn, rêu tảo và màng sinh học (biofilm) hình thành trong nước tuần hoàn tháp giải nhiệt, bể xử lý và đường ống. Có nhóm oxy hóa và không oxy hóa, luân phiên sử dụng để tránh vi sinh vật kháng hóa chất.
Hóa chất khử clo dư gồm sodium metabisulfite (SMBS) và sodium thiosulfate, dùng trung hòa clo trong nước trước khi vào màng RO, bể xử lý vi sinh hoặc trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Dạng bột hoặc dung dịch pha sẵn, liều lượng tính theo nồng độ clo dư thực tế.
Bình lọc cát áp lực loại bỏ cặn lơ lửng, phù sa và giảm độ đục của nước thô trước khi vào các công đoạn xử lý sâu hơn như than hoạt tính, trao đổi ion hoặc RO. Vỏ bình thép hoặc composite chịu áp, lớp media đa tầng, có van điều khiển rửa ngược tự động hoặc bằng tay.
Bình lọc than hoạt tính (GAC) hấp phụ clo dư, mùi, màu và hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước, thường đặt trước màng RO hoặc hệ trao đổi ion để bảo vệ các công đoạn phía sau khỏi tác động của clo. Than gáo dừa hoặc than đá, vỏ bình thép hoặc composite chịu áp.
Bộ lọc cartridge công nghiệp gồm vỏ lọc (housing) inox hoặc nhựa và lõi lọc PP gấp nếp hoặc quấn chỉ, giữ hạt cặn theo cấp độ micron trước màng RO hoặc thiết bị nhạy cảm với cặn mịn. Nhiều cỡ 10, 20 inch, thay lõi định kỳ theo chênh áp.
Màng lọc RO (thẩm thấu ngược) khử muối, khử khoáng và loại vi khuẩn, virus khỏi nguồn nước cấp cho lò hơi, sản xuất và nước uống đóng chai. Kích thước phổ biến 4040 và 8040, vỏ màng lắp theo hệ thống hiện có, có CO/CQ cho nhà máy FDI.
Màng UF siêu lọc dạng sợi rỗng, kích thước lỗ lọc siêu nhỏ giữ lại cặn lơ lửng, vi khuẩn, một phần virus mà không cần hóa chất keo tụ. Dùng tiền xử lý trước RO hoặc lọc trực tiếp nước thải tái sử dụng.
Máy ozone công nghiệp tạo khí O3 từ nguồn oxy tinh khiết hoặc không khí khô, dùng khử trùng và oxy hóa nước cấp, nước thải, hồ bơi. Công suất theo g/h, có hệ thống phá hủy ozone dư đảm bảo an toàn vận hành.
Máy UV khử trùng dùng tia cực tím (UVC) phá hủy DNA vi khuẩn, virus trong nước mà không cần hóa chất, không làm đổi mùi vị nước. Lắp cuối hệ thống xử lý trước điểm sử dụng, đèn UV cần thay định kỳ để duy trì hiệu quả diệt khuẩn.
Nhựa trao đổi ion dạng hạt (cation, anion) dùng làm mềm nước, khử khoáng cho nước cấp lò hơi hoặc sản xuất nước siêu tinh khiết trong ngành điện tử, dược phẩm. Hạt nhựa nạp vào cột trao đổi ion hiện có, hoàn nguyên bằng muối hoặc axit/kiềm tùy loại resin.
Ống nhựa PVC (uPVC) và HDPE dùng dẫn nước cấp, nước thải, hóa chất lỏng trong nhà máy và công trình hạ tầng. Đường kính đa dạng, cấp áp lực từ PN6 đến PN16, nối bằng keo dán, hàn nhiệt hoặc mặt bích.
Tháp giải nhiệt công nghiệp làm mát nước tuần hoàn bằng trao đổi nhiệt trực tiếp với không khí, dùng cho hệ thống chiller, máy nén khí, lò hơi. Vỏ FRP hoặc thép mạ kẽm, quạt hướng trục, tấm tản nhiệt PVC.
Thiết bị đo lưu lượng nước gồm đồng hồ điện từ, siêu âm và cơ khí, đo và ghi nhận lưu lượng nước qua đường ống theo thời gian thực. Xuất tín hiệu 4-20mA hoặc xung để liên động với hệ thống điều khiển.
Van nước công nghiệp gồm van bướm, van bi, van cổng, van một chiều dùng đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy trên đường ống xử lý nước. Vật liệu gang, thép, inox hoặc nhựa uPVC tùy áp lực và tính chất nước.

