Danh mục Đo lường – Kiểm tra chất lượng được thiết kế để giải quyết bài toán vật tư chuyên dụng cho các nhà máy. Với sự góp mặt của thước kẹp, panme đo ngoài và đo trong, đồng hồ so, thước đo góc, căn lá, dưỡng ren, máy đo độ dày lớp phủ, máy đo độ cứng, đồng hồ đo áp suất và nhiệt kế hồng ngoại, đây là nền tảng vững chắc hỗ trợ dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định.

Bộ gauge block (căn mẫu) là chuẩn đo chiều dài dùng để hiệu chuẩn thước cặp, panme và các thiết bị đo kích thước khác tại phòng QC. Có các cấp chính xác khác nhau, chất liệu thép hợp kim hoặc ceramic tùy nhu cầu sử dụng.

0 out of 5
Liên Hệ

Cân điện tử công nghiệp dạng bàn hoặc cân sàn chịu được tải trọng lớn, vỏ thép sơn tĩnh điện hoặc inox chống ăn mòn, dùng cân nguyên liệu, thành phẩm và kiểm soát khối lượng đóng gói trong nhà máy.

0 out of 5
Liên Hệ

Căn lá là bộ nhiều lá thép mỏng có chiều dày chuẩn xác từ vài phần trăm đến khoảng 1mm, dùng chèn vào khe hở để kiểm tra khe hở lắp ráp, khe hở supap động cơ, độ song song hai mặt phẳng.

0 out of 5
Liên Hệ

Đầu đo nhiệt độ K-type là cảm biến cặp nhiệt điện (thermocouple) dạng que, kẹp hoặc tiếp xúc bề mặt, kết nối với đồng hồ vạn năng hoặc máy đo nhiệt độ chuyên dụng. Phù hợp đo nhiệt độ khí, bề mặt, chất lỏng trong dải rộng tại nhà máy.

0 out of 5
Liên Hệ

Đồng hồ đo áp suất (pressure gauge) dùng theo dõi áp suất khí nén, nước, dầu thủy lực và hơi trên đường ống, bồn chứa, máy nén khí. Mặt hiển thị cơ khí kiểu Bourdon phổ biến 63mm, 100mm, 150mm, dải đo từ chân không tới hàng trăm bar.

0 out of 5
Liên Hệ

Đồng hồ đo lỗ (bore gauge) dùng đo đường kính trong lỗ sâu, xi lanh, bạc đạn bằng đầu đo tiếp xúc gắn đồng hồ so hoặc đầu đo điện tử, dải đo theo bộ đầu đo thay thế từ 6mm đến 450mm.

0 out of 5
Liên Hệ

Đồng hồ so dùng đo độ lệch, độ đảo, độ song song bằng kim quay trên mặt số hoặc màn hình điện tử. Có loại chân thẳng (plunger) và chân gập (lever), hành trình phổ biến 0–10mm, độ chia 0,01mm, thường đi kèm đế từ khi lắp máy.

0 out of 5
Liên Hệ

Đồng hồ vạn năng số đo điện áp AC/DC, dòng điện, điện trở, tần số và kiểm tra thông mạch, đạt chuẩn an toàn CAT III hoặc CAT IV. Phù hợp kỹ thuật điện, bảo trì tủ điện và hệ thống sản xuất trong nhà máy.

0 out of 5
Liên Hệ

Kính lúp đo là dụng cụ quang học cầm tay tích hợp thang chia (reticle) trên thấu kính, dùng so sánh và đo nhanh kích thước nhỏ, bán kính, góc hoặc bước ren mà không cần thiết bị cồng kềnh. Phù hợp kiểm tra nhanh tại xưởng và bàn QC.

0 out of 5
Liên Hệ

Máy đo chiều dày vật liệu dạng đồng hồ cơ khí tiếp xúc trực tiếp hoặc máy đo siêu âm không phá hủy, dùng đo tấm kim loại, ống, vỏ bồn bể và lớp sơn phủ. Phù hợp kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào và giám sát ăn mòn.

0 out of 5
Liên Hệ

Máy đo độ cứng kim loại theo thang Rockwell, Brinell hoặc dạng cầm tay Leeb, dùng kiểm tra vật liệu đầu vào và chi tiết sau nhiệt luyện. Đi kèm khối chuẩn và hỗ trợ hiệu chuẩn định kỳ cho hồ sơ QC nhà máy.

0 out of 5
Liên Hệ

Máy đo độ nhám bề mặt cầm tay xác định các thông số Ra, Rz, Rq theo phương pháp tiếp xúc bằng đầu dò kim cương. Phù hợp kiểm tra bề mặt gia công cơ khí, khuôn ép, chi tiết mài tại xưởng hoặc phòng QC.

0 out of 5
Liên Hệ

Máy đo độ rung cầm tay đo vận tốc rung (mm/s) và gia tốc rung động của động cơ, quạt, bơm công nghiệp bằng đầu cảm biến gia tốc gắn tiếp xúc. Dùng trong chương trình bảo trì dự phòng để phát hiện sớm hư hỏng cơ khí.

0 out of 5
Liên Hệ

Máy đo tốc độ vòng quay (tachometer) đo số vòng quay trên phút (RPM) của động cơ, trục máy, quạt công nghiệp bằng phương pháp laser không tiếp xúc hoặc đầu tiếp xúc cơ khí. Dùng trong bảo trì dự phòng và cân chỉnh dây chuyền sản xuất.

0 out of 5
Liên Hệ

Nhiệt kế hồng ngoại (súng đo nhiệt độ) đo nhiệt độ bề mặt từ xa không cần tiếp xúc, dùng kiểm tra tủ điện, động cơ, đường ống nóng. Có tia laser định vị điểm đo và tỉ lệ khoảng cách:điểm đo (D:S) khác nhau tùy model.

0 out of 5
Liên Hệ

Panme đo ngoài dùng đo đường kính, chiều dày chi tiết với độ chính xác cao hơn thước cặp, phổ biến các dải 0–25mm, 25–50mm, 50–75mm... Có bản cơ khí (vành số) và điện tử (digital), độ phân giải tới 0,001mm.

0 out of 5
Liên Hệ

Thước cặp (thước kẹp) dùng đo kích thước ngoài, trong, độ sâu và bậc trên cùng một dụng cụ. Cung cấp ba loại cơ khí (vernier), đồng hồ (dial) và điện tử (digital), dải đo phổ biến 150mm, 200mm, 300mm, độ phân giải tới 0,01mm.

0 out of 5
Liên Hệ

Thước đo chiều cao dùng trên bàn máp để đo chiều cao chi tiết và vạch dấu chính xác, có bản vernier cơ khí và điện tử, dải đo phổ biến 0–300mm, 0–600mm, thường đi kèm mũi vạch dấu (scriber).

0 out of 5
Liên Hệ

Thước đo độ sâu dùng đo chiều sâu rãnh, lỗ bậc, hốc khuôn bằng đế chuẩn tì lên mặt phẳng tham chiếu và thanh đo trượt xuống đáy cần đo. Có bản cơ khí (vernier/dial) và điện tử, dải đo phổ biến 0–150mm, 0–200mm.

0 out of 5
Liên Hệ

Thước đo góc vạn năng (bevel protractor) dùng đo góc nghiêng, góc vát chi tiết cơ khí, có bản cơ khí đọc vernier góc và bản điện tử hiển thị số, dải đo phổ biến 0–360 độ.

0 out of 5
Liên Hệ