Yêu cầu báo giá
Căn lá là bộ nhiều lá thép mỏng có chiều dày chuẩn xác từ vài phần trăm đến khoảng 1mm, dùng chèn vào khe hở để kiểm tra khe hở lắp ráp, khe hở supap động cơ, độ song song hai mặt phẳng.
Đồng hồ đo lỗ (bore gauge) dùng đo đường kính trong lỗ sâu, xi lanh, bạc đạn bằng đầu đo tiếp xúc gắn đồng hồ so hoặc đầu đo điện tử, dải đo theo bộ đầu đo thay thế từ 6mm đến 450mm.
Đồng hồ so dùng đo độ lệch, độ đảo, độ song song bằng kim quay trên mặt số hoặc màn hình điện tử. Có loại chân thẳng (plunger) và chân gập (lever), hành trình phổ biến 0–10mm, độ chia 0,01mm, thường đi kèm đế từ khi lắp máy.
Máy đo độ cứng kim loại theo thang Rockwell, Brinell hoặc dạng cầm tay Leeb, dùng kiểm tra vật liệu đầu vào và chi tiết sau nhiệt luyện. Đi kèm khối chuẩn và hỗ trợ hiệu chuẩn định kỳ cho hồ sơ QC nhà máy.
Máy đo độ nhám bề mặt cầm tay xác định các thông số Ra, Rz, Rq theo phương pháp tiếp xúc bằng đầu dò kim cương. Phù hợp kiểm tra bề mặt gia công cơ khí, khuôn ép, chi tiết mài tại xưởng hoặc phòng QC.
Máy đo độ rung cầm tay đo vận tốc rung (mm/s) và gia tốc rung động của động cơ, quạt, bơm công nghiệp bằng đầu cảm biến gia tốc gắn tiếp xúc. Dùng trong chương trình bảo trì dự phòng để phát hiện sớm hư hỏng cơ khí.
Máy đo tốc độ vòng quay (tachometer) đo số vòng quay trên phút (RPM) của động cơ, trục máy, quạt công nghiệp bằng phương pháp laser không tiếp xúc hoặc đầu tiếp xúc cơ khí. Dùng trong bảo trì dự phòng và cân chỉnh dây chuyền sản xuất.
Thước đo góc vạn năng (bevel protractor) dùng đo góc nghiêng, góc vát chi tiết cơ khí, có bản cơ khí đọc vernier góc và bản điện tử hiển thị số, dải đo phổ biến 0–360 độ.

